Giới thiệu với các bạn cách chữa bệnh tiểu đường bằng Diện chẩn do thầy Huỳnh Văn Phích giảng:
Đồ hình
Đồ hình
Diện chẩn 2
Đồ hình
Thầy Bùi Quốc Châu
GSTS Bùi Quốc Châu, người phát minh ra phương pháp Diện Chẩn
Logo chính thức của Diện Chẩn
Diện chẩn Điều khiển liệu pháp
Chữa bệnh bằng đồ hình
Diện Chẩn điều khiển liệu pháp – phương pháp chữa bệnh đặc thù, độc đáo của Việt Nam do thầy Bùi Quốc Châu pháp minh ra từ năm 1980
Showing posts with label Thực hành. Show all posts
Showing posts with label Thực hành. Show all posts
Tuesday, July 28, 2015
Thursday, July 3, 2014
Diện chẩn chữa khô âm đạo, giúp chuyện vợ chồng hưng phấn
Khô âm đạo là
tình trạng không bài tiết không đủ lượng dịch nhờn âm đạo, gây khó khăn
cho hoạt động tình dục, không những ảnh hưởng tới nữ mà còn hệ lụy tới
cả nam giới, gây giảm khoái cảm cho cả 2 phía.Ở người phụ nữ cảm giác
đau, rát, khó chịu về lâu dài hình thành tâm lý sợ gần gũi.
Chứng khô âm đạo ở phụ nữ làm giảm chất lượng
đời sống tình dục, ảnh hưởng đến hạnh phúc gia đình nhiều cặp vợ chồng.
Đối với những chị em khoảng trên 35 – 40 tuổi thì vấn đề khô âm đạo
càng phổ biến hơn, gây cho họ nhiều phiền toái, lo lắng. Dấu hiệu chung
là giảm tiết chất nhờn, khô âm đạo, tạo cảm giác nóng, gây đau rát khi thăm khám hay sinh hoạt tình dục...
Vậy diện chẩn chữa khỏi như thế nào?
Mời các bạn xem video do Lương y Trần Dũng Thắng hướng dẫn
Sunday, June 29, 2014
CÁC THỦ PHÁP TRONG DIỆN CHẨN
1/ Các thủ pháp chínhGẠCH: (Vạch) Dùng cây dò gạch một đường dài sâu (miết) dọc hoặc ngang ( hay theo các đường cong như viền mũi, bờ cong ụ cằm, gờ xương lông mày…) nhiều lần nơi nhạy cảm. Bệnh nhân sẽ cảm thấy rất đau nhưng sau đó sẽ dịu cơn đau nhanh chóng, đưa đến sự tỉnh táo, sảng khoái.Thủ pháp gạch mặt có thể điều trị các bệnh sau :- An thần, chữa mất ngủ- Ngất xỉu, chóng mặt- Điều hòa nhu động ruột, chữa táo bón, tiêu chảy – Điều hòa tim mạch, chữa yếu tim, suy tim – Điều hòa Huyêt áp cao/thấp – Điều hòa Tiết dịch chữa đổ mồ hôi nhiều.- Đau cổ gáy – vai – Đau dạ dày – nám mặt.Thủ pháp gạch mặt gây kích thích mạnh hơn day ấn. Cần dùng kỹ thuật này khi day ấn không đạt kết quả cao. Ta có thể gạch bất cứ nơi bị đau (đau đâu gạch đó). Nhưng chủ yếu là trên mặt và đầu.Thủ pháp gạch mặt tuy có hiệu quả cao nhưng thường thì bệnh nhân không thích vì đau và có thể làm nóng trong người khiến có thể lở môi, lưỡi nếu gạch nhiều lần (nhiều ngày) . Ta không nên lạm dụng, mà thường chỉ nên dùng trong những trường hợp khẩn cấp. Mỗi ngày chỉ nên gạch 1 lần, chia làm 3 đợt cách quãng, làm trong 3 ngày rồi ngưng, 3 ngày sau mới làm tiếp.ẤN: Đây là thủ pháp Chủ lực của Diện Chẩn, bằng que dò huyệt có thể chữa được rất nhiều bệnh khác nhau.Có 5 cách ấn: Ấn Chậm – Nhanh – vừa. – ấn gạch và Ấn Chuẩn
- Ấn Chậm: Ấn và giữ yên độ 30 tiếng đếm rồi nhấc ra, tìm sinh huyệt khác
- Ấn vừa: Ấn vào huyệt vừa tìm được 3 lần liên tiếp rồi nhấc ra.
- Ấn Nhanh: Ấn nhanh và dứt khoát vào huyệt rồi nhấc ra ngay. Kỹ thuật này không nên áp dụng cho người già, trẻ em hay phụ nữ thể lực yếu và cẩn thận khi ấn trên mặt.
- Ấn Gạch: Có những bệnh nhân khi dùng thủ pháp ấn thì không có tác dụng, ta nên dùng thủ pháp ngay sau khi ấn vào sinh huyệt bèn gạch xuống một lằn ngắn.
- Ấn Chuẩn: Khi tìm thấy sinh huyệt, ta ấn vào và giữ yên độ 30 giây ( để hệ thống Thần kinh nhận ra tín hiệu) rồi sau đó mới tiến hành các kỹ thuật khác ( Chậm/vừa/ Nhanh )
Gạch và ấn là hai thủ pháp cơ bản nhất của Diện chẩn. Trong trường hợp ấn ( thủ pháp trên Điểm) không thấy hiệu quả, nên chuyển ngay sang thủ pháp Gạch ( Thủ pháp trên Vùng)2/ Các thủ pháp phụ :1. LĂN: Cầm các dụng cụ lăn một cách thoải mái, đặt trên da một góc 45 độ ( xéo góc với mặt da) . Bình thường ta có thể lăn hai chiều – tới, lui ( lên, xuống). Nhưng trong một số trường hợp cần phải lăn đúng chiều : Chỉ lăn từ dưới lên hay từ ngoài vào trong là Dương. Chỉ lăn từ trên xuống hay từ trong ra ngoài là Âm. Đây là điều quan trọng cần lưu ý trong khi dùng thủ pháp lăn, gạch hay cào.Sức ấn tay khi lăn cũng vừa phải, không cần đè mạnh và mỗi lần lăn chỉ từ 20 – 30 cái là đủ và mỗi ngày chỉ cần lăn 2 – 3 lần.Thủ pháp lăn ( lăn trên từng ngón tay)2. GÕ: Ta dùng một trong hai loại búa để áp dụng thủ thuật này, búa nhỏ thường dùng để gõ vào Huyệt, còn búa lớn dùng gõ nhẹ vào lưng, vai, mông, đùi…
Khi gõ, ta phải gõ thẳng góc với mặt da nơi cần tác động, nếu gõ mạnh để đạt hiệu quả cao, thì gõ chừng 5 cái, nghỉ độ 10 giây rồi mới gõ tiếp ( 20 -30 cái) Không nên gõ liên tục, có thể tạo ra tình trạng xuất huyết dưới da. Nếu gõ nhẹ có thể gõ liên tục 20 – 30 hay nhiều hơn.Dù gõ mạnh hay nhẹ, nếu gõ đúng Sinh Huyệt thì bệnh nhân sẽ cảm thấy đau rõ rệt, còn nếu không thì sẽ không đau gì cả.Búa đầu cao su thuộc Dương có tác dụng cao trong việc trị chứng co cơ, bong gân, ớn lạnh (gõ làm ấm người hay đổ mồ hôi, hạ sốt).Búa đầu gai thuộc Âm. dùng trong các trường hợp khí bế tắc, gây tê nhức, sốt, căng tức. Tác dụng của đầu gai là làm tiết khí.Cách cầm búa gõ và các vị trí trên cơ thể có thể gõ3. CÀO: Cầm cán cào chắc tay, các răng cào thẳng góc với mặt da, lực đè đều tay. Có thể cào khắp nơi trong cơ thể, nhưng chủ lực là ở da đầu . Khi cào da đầu ta nhớ: Cào từ mí tóc trán ra sau đầu ( cào lên) thuộc Dương. Cào từ sau đầu ra trước trán (cào xuống) thuộc Âm.Thủ pháp cào trên vùng mặt4. DAY: Sau khi tìm được huyệt, dùng cây day (đầu tròn) để day tròn hay di động tới lui đầu bi của cây dò huyệt. Day là tạo 1 kích thích di động đều – còn ấn là kích thích tĩnh.Day Phớt : Day phớt nhẹ trên da nơi sinh huyệt bằng cây dò day dộ 30 -40 lần (làm 3 lần cách khoảng 2 phút).5. DÁN CAO, XỨC DẦU: Dùng cao dán SALONPAS Cắt thành từng miếng nhỏ 4X4mm, dán lên các huyệt (tìm thấy bằng Que dò)- Dán khoảng 2giờ, ngày 1 lần cho các bệnh mãn tính (hay dán qua đêm) với bệnh mới phát ngày dán 3 lần/ngày . Xức dầu: Làm sạch vùng cần bôi, dùng dầu cù là (dầu cao) chấm vào đầu ngón tay – bôi lên huyệt 3 lần để sức nóng đủ độ bền trên huyệt. Sau khoảng 2 giờ mới chùi sạch và có thể tắm rửa. (Không làm ướt nơi xức dễ gây cảm lạnh vì trúng nước).Lưu ý: Không dùng kỹ thuật này cho các bệnh nhân nóng nhiệt gây táo bón,khô.
6. HƠ NÓNG: Dùng thanh Ngải cứu, hơ trên da ( cách khoảng 1cm) di chuyển chậm – đến vùng nào mà bệnh nhân cảm thấy nóng bất thường thì đó là huyệt cần hơ. Nếu chỉ thấy nóng bình thường thì không đúng. Sau khi tìm thấy, nhấc ngải cứu ra rồi bôi Vaseline hay dầu cù là vào vùng huyệt. Chỉ hơ 3 lần là đủ. Thủ pháp này rất hiệu quả trong những bệnh do lạnh gây ra nhưng không nên lạm dụng, chỉ dùng mỗi ngày một lần. Với những bệnh mãn tính nên dùng cách dán cao hay xức dầu.Thủ pháp hơ bằng ngải cứu7. CHƯỜM LẠNH: Dùng cục nước đá cỡ ngón tay cái, áp sát và rà trên da mặt. Nơi nào lạnh buốt thì áp sát vào cho đến khi chỗ đó tê đi hay đến khi người bệnh không chịu nổi – hoặc bệnh có triệu chứng giảm thì chuyển sang nơi khác. Chữa trị tốt các bệnh do nhiệt gây ra, kiết lỵ mới phát.Lưu ý: Không dùng trên trán lâu, dễ gây nhức đầu.
Saturday, June 21, 2014
Diện chẩn chữa Tai biến – liệt nửa người, bại não
Dùng diện chẩn để chữa Tai biến gây liệt nửa người hoặc chữa bệnh bại não.
Nguồn bài viết: ở đây
Nguồn bài viết: ở đây
(Theo http://dienchan.vn/)Bộ huyệt khôi phục não: 34, 290, 100, 156, 37, 41.Trần Dũng Thắng
Trường hợp của chị Sách (là công an phụ trách công tác xuất nhập cảnh) có chồng là giáo sư bác sĩ ở bệnh viện 103 bị tai biến mạch máu não đã 5 năm liệt nửa người. Tôi ra Hà Nội chữa cho 5 ngày, vài buổi đầu đã giơ tay vuốt được tóc, chân đi còn hơi khấp khểnh, lưỡi bị ngọng nói khó, bị bên phải.Trường hợp một cháu bị bại não, cổ mềm không cất đầu lên được, mắt không liếc được, cũng dùng phác đồ như nhũn não. Tôi chữa 10 ngày đầu, cổ cháu cứng lại, mắt đã đưa đi đưa lại được.Anh Bùi Chí Hiếu – Giáo sư, Viện trưởng Viện nghiên cứu y học trung ương II, bị tai biến, tôi cũng đã góp phần chữa khỏi.A. Khôi phục não bị liệt
Bấm (day ấn) huyệt 156 và đếm đến 30Bộ huyệt khôi phục não: 34, 290, 100, 156, 37, 41. Nếu liệt nửa người bên phải, lưỡi thường bị co rút lại, gây ra líu lưỡi, nói ngọng. Liệt bên trái thì nhẹ hơn một chút. Dù liệt bên nào cũng bấm bộ huyệt khôi phục não trên.Hơ mu bàn tay trái nắm lại, phản chiếu đầu.Tiếp theo, ta dùng bàn tay trái nắm lại, phản chiếu cái đầu mà hơ. Nếu bị liệt bên trái, ta hơ nửa mu bàn tay phía bên phải, nếu bị liệt bên phải, ta hơ nửa mu bàn tay phía bên trái.Hơ ngón tay cái chìa ra, phản chiếu lưỡi.Nếu nói ngọng thì bấm 14, 275, 61, 19, 79 rồi hơ 79 và ngón tay cái của bàn tay trái.B. Khôi phục cánh tay bị liệt
1. Lăn gờ mày bên tay liệt, lăn từ trong ra ngoài, chia cung mày làm 3 đoạn, mỗi đoạn lăn 30 cái (xem đồ hình âm dương).
- Sau đó hơ đầu mày phía trong, huyệt 65, hơ đuôi mày, huyệt số 100.
- Để ngón tay sát vào từng huyệt để định vị, dùng búa mai hoa gõ mỗi huyệt 30 lần. Gõ huyệt 65, 310 và 477 để giải phóng khớp vai. Gõ huyệt 98 phản chiếu khuỷu tay và huyệt 100 phản chiếu cổ tay.
- Bấm huyệt 460, cách hơi xa đuôi mày, rồi hơ 460, lăn 460, phản chiếu bàn tay.
Như thế, ta đã tác động suốt cả cánh tay, từ bả vai cho đến 5 đầu ngón tay.Đồ hình âm dương: gờ mày phản chiếu cánh tay, khóe miệng phản chiếu chân.2. Cào đầu, theo mí tóc trán xuống phần tóc mai, phản chiếu cánh tay trên đầu. Nếu bị liệt bên phải, nhớ cào nửa đầu bên trái và ngược lại.Người nằm úp trên đầu: từ mí tóc trán xuống tóc mai phản chiếu cánh tay, từ đỉnh đầu xuống đỉnh tai phản chiếu đùi.3. Lăn trực tiếp cánh tay bị liệt bằng cầu gai đôi to, lăn từng từng đoạn một: cánh tay trên, cánh tay dưới, và bàn tay.
- Lăn cánh tay trên vòng quanh 30 cái, lăn từ trên xuống (cấm lăn ngược).
- Lăn đoạn dưới tương tự như trên.
- Lăn bàn tay, từ cổ tay ra 5 đầu ngón tay bằng cầu gai đôi nhỏ, cũng 30 cti, lăn lòng bàn tay trước.
- Lăn mu bàn tay phía trên, từ cổ tay ra 5 đầu ngón tay 30 cái.
- Lăn 5 ngón tay: dùng lăn nhỏ, lăn lần lượt từ ngón út tới ngón cái.
- Hơ ở khoeo tay làm cho gân tay giãn ra, nếu bị lâu gân cứng quá thì hơ lâu hơn. Sau đó hơ cổ tay và ụ xương các ngón tay.
- Cuối cùng: day, bấm huyệt Hợp Cốc, kẽ ngón tay cái và ngón tay chỏ giúp bàn tay co duỗi dễ dàng.C. Khôi phục chân bị liệt
1. Lăn đồ hình chân trên mặt (đồ hình âm dương), đường pháp lệnh và khóe miệng trên là đùi, khóe miệng dưới là bắp chân, cằm là bàn chân. Lăn xong, nhớ bấm các sinh huyệt:
- Huyệt 5: phản chiếu mông.
- Huyệt 17: phản chiếu đùi.
- Huyệt 156: phản chiếu bắp chân.
- Huyệt 51: phản chiếu bàn chân.Đồ hình Penfield: chân trên trán.2. Lăn chân theo đồ hình Penfield trên trán, từ mí tóc trán tới đầu cặp lông mày 30 lần từ trên xuống dưới (cấm lăn ngược). Lăn xong, nhớ bấm huyệt:
- Huyệt 210: phản chiếu mông.
- Huyệt 197: phản chiếu đầu gối.
- Huyệt 34: phản chiếu bàn chân.3. Cào đầu: Nếu bị liệt bên trái thì cào nửa đầu bên phải và ngược lại. Từ đỉnh đầu xuống đỉnh tai phản chiếu đùi, từ đỉnh tai ra sau tai phản chiếu bắp chân, phía sau ót phản chiếu bàn chân.4. Lăn trực tiếp chân liệt:
- Lăn đùi: lăn xuôi vòng quanh từ háng xuống đầu gối 30 lần.
- Khôi phục bắp chân, lăn xung quanh, trừ xương ống quyền.
- Lăn bàn chân: từ cổ chân tới các đầu ngón chân, hai cạnh bàn chân, gan bàn chân.
- Hơ khuỷu chân, cổ chân và từng đốt xương ngón chân.
- Bấm hai huyệt Hành Gian và Thái Xung kẽ ngón chân cái và ngón chân chỏ (giống huyệt Hợp Cốc).Lăn xuôi cả tay và chân, không những làm tin thần được thư giãn, cơ bắp được mềm mại mà còn có tác dụng điều hòa huyết áp rất tốt.D. Khôi phục cột sống và toàn thân trên lưng
Cột sống liên quan và chi phối đến các bộ phận ngoại vi và nội t$ng của cơ thể. Nhưng khi chữa liệt thường lại bị lãng quên. Phải làm cho cột sống khỏe lên thì não mới phục hồi nhanh và bệnh liệt mới mau lành. Cách làm như sau:1. Hơ dọc hai bên cột sống từ xương cụt ngược lên đến xương cổ.2. Lăn ngược từ xương cùng lên đến đầu xương cổ bằng cầu gai đôi lớn theo cách thức sau:
- Giữa sống lưng: lăn ngược lên, chia lưng làm 4 đoạn, mỗi đoạn 30 lần. Lăn ngược để tăng cường máu hỗ trợ cho đầu não.
- Hai bên thăn lưng: Lăn chéo hình chữ V. Nhớ lăn hoàn chỉnh từng đoạn một, cả sống lưng và thăn lưng.3. Cuối cùng, dùng búa gõ. Đầu cứng gõ dọc hai bên cột sống, đầu mềm gõ thăn lưng.Phải kiên trì thực hiện đủ 4 bước từ A đến D nói trên. Việc khôi phục chức năng bị liệt là lâu dài, phải hướng dẫn cho người nhà bệnh nhân quan sát và làm theo, mỗi ngày từ 2 đến 3 lần.
Thursday, June 12, 2014
Chữa Ung thư tuyến tiền liệt
Dưới đây là thư anh Hưng báo cáo cho GSTS Bùi Quốc Châu, nhắc lại ca chữa bệnh đặc biệt này:
Kinh gởi GSTS Bùi Quốc Châu,
Được GS tín nhiệm,hôm nay em xin trình bày lại cách chữa trị ung thư
tuyến tiền liệt với thời gian rất ngắn để bệnh nhân khỏi bị hóa chất
(chimiothérapie) đưa vào cơ thể như bên hóa trị.
Sau tiến trình chữa trị ung thư máu dưới dạng thiếu hồng huyết cầu
của bé Thu Trang và ung thư vú của Sophie (chị của mẹ bé Thu Trang) vào
năm 2004, tiếp theo là trị ung thư tuyến tiền liệt cho ông nội bé Thu
Trang vào năm 2006.
Khi em được tin cô (bà nội của bé Thu Trang) báo tin bằng telephone
cho biết chú (ông nội bé Trang) bị ung thư tuyến tiền liệt (cancer
prostate), qua tối hôm sau, em đến tận nhà chữa trị cho chú chỉ có 7
ngày thôi đã có kết quả tốt, như bà nội bé Trang đã cho biết nhà thương
xác định hiện tượng cancer tuyến tiền liệt đã xuống.
Nỗi vui mừng của chú lúc đó biểu lộ sắc diện rất vui khi biết được
kết quả tốt này. Từ đó, em ngừng chữa trị cho chú, đến nay đã được 8 năm
trôi qua mà chú vẫn giữ được sức khoẻ tốt.
Sau đây là những động tác và những phác đồ mà em đã từng dùng điều trị ca ung thư tuyến tiền liệt nêu trên:
-Em đặt bệnh nhân nằm ngay
trên giường và cái đầu để về phía em. Vị trí này rất dể dàng để em vừa
làm massages,vừa hơ ngải cứu điện lên những vùng phản chiếu trên mặt,
vừa châm huyệt đạo và dán salonpas toàn bộ những huyệt đạo vừa mới châm
xong.
-Ấn bộ điều hòa tinh thần:124-+,34-+,103,300-+( ấn mỗi huyệt 1 phút, làm 3 lần cách quãng)
-Làm massage 6 vùng phản chiếu hệ bạch huyết (làm kỹ và lâu khoảng 10 phút)
-Ấn bộ thăng: 127,50,19,37,1,73+-,189,103,3000+-,0+-
-Làm massage những vùng phản chiếu tay chân.
-Ấn bộ giảm tiết dịch: 0-+,16-+,61-+,287-+ (ấn mỗi huyệt 1 phút , làm 3 lần cách quãng)
-Vừa làm massage vừa hơ ngải
cứu điện lên những vùng phản chiếu liên hệ tuyến tiền liệt và phản chiếu
vùng gan, lá lách và hai vành tai (phản chiếu thận) để gia tăng năng
lực toàn thân.
-Ấn các huyệt liên quan đến tuyến tiền liệt: 287-+,7-+,36,-+,29-+,1,290-+,50,87,0-+
-Hơ hai bên ngạnh bàn tay kế chưởng căn (phản chiếu tuyến tiền liệt)
-Ấn bộ tiêu viêm: 41,143,127,19,37,38
-Lăn huyệt 124-+ và những vùng phản chiếu tuyến tiền liệt+ làm massage vành tai.
-Dán cao salonpas tất cả các huyệt (chỉ dán vào buổi tối).
Kính chào Giáo sư.
ĐINH GIA HƯNG
Kinh gởi GSTS Bùi quốc Châu,
Sau đây, em xin tường thuật một vụ ung thư về tiền liệt tuyến đã xảy ra vào năm 2008.
Em có một người bạn đồng nghiệp người Ấn Độ đến gặp em nhờ giúp
chữa bệnh đi tiểu thường xuyên (có nghĩa là cứ cách nhau vài phút là mắc
đi tiểu ). Em nhận lời và chỉ cách anh ta chữa bệnh như sau:
- Ấn H.124 ( vừa lan vừa ấn hai huyệt nầy )
- Ấn H.19,37( khoảng 3 phút mỗi huyệt )
- Ấn các huyệt H.126,138,16,37,87,0 (mỗi huyệt ấn 3 phút và làm 3 lần cách quãng)
- Dán cao salonpas tất cả các huyệt vào mỗi tối trước khi đi ngủ.
- Trong ngày khuyên bệnh nhân vuốt cằm ( vượt từ trên đi dần xuống
dưới cằm khoảng 10 phút mỗi lần). Cứ cách nhau 3 tiếng là vuốt cằm.Kết
quả, sau 3 ngày, cứ 15 phút là ông đi tiểu một lần. Một tuần trôi qua,
cứ nửa giờ là ông ta đi tiểu. Rồi đến tuần thứ hai, cứ 1 giờ là ông ta
đi tiểu. Và đến tuần thứ 3 là ông ta đi tiểu bình thường.
Ngoài bệnh này, ông ta còn mắc phải một chứng bệnh ung thư tuyền
liệt tuyến gần một năm rưỡi nay. Ngày đầu tiên, em đến thăm ông ta, sắc
diện bị tái mét và mệt mỏi, thiếu thần khí do hoá chất đưa vào. Để cho
ông ta có lòng tin tưởng bộ môn DC, em xuất chiêu chữa bệnh di tiểu
nhiều lần cho ông. Sự việc xảy ra trôi chảy, em lại giúp ông ta chữa
bệnh ung thư tiền liệt tuyến. Em đã hướng dẫn người bạn đồng nghiệp thật
kỹ qua kỹ thuật như sau:
- Làm massage mặt cách vùng phản chiếu về tay chân, vành tai, gan,
lá lách và ruột. Kế đến, xử dụng 6 vùng phản chiếu hệ bạch huyết (
khoảng 7 phút )
- Ấn bộ ổn định tinh thần:H.124,34,103,300
- Làm massage một lần nữa tương tự ( khoảng 7 phút)
- Ấn bộ giải độc và giải độc hóa chất: H.26,3,85,38,50,39,1,143,0
- Làm lại 6 vùng phản chiếu hệ bạch huyết.
- Ấn bộ giảm tiết dịch: H.0,16,61,287 ( ngăn chặn máu vào nuôi ung thư )
- Ấn các huyệt liên hệ tuyến tiền liệt:H.287,7,36,29,1,290,53,63,173,73(khoảng 3 phút mỗi huyệt)
-Hơ phản chiếu tuyền liệt tuyết+ngạnh bàn tay (vị trí chưởng căn) khoảng 10 phút.
- Ấn bộ tiêu viêm: H.41,143,127,19,37,38.
- Làm massage cả vùng phản chiếu+ hơ.
- Ấn bộ thăng: H.127,50,19,37,1,73+-,189,103,300+-,0+-
- Dán cao toàn bộ các huyệt qua đêm. Sáng hôm sau, trước khi ăn uống
quà sáng thì ấn lại các huyệt theo thứ tự từng phát đồ trước khi gở.
Thời gian chữa trị trong vòng một tháng rưỡi thi BN mới lấy lại
sức khoẻ tốt. Nếu chữa trị không có hoá chất đưa vào cơ thể thì nhanh.
Nhưng trong cas nầy, vì có hoá chất nên rất mất nhiều thì giờ để lấy
chất độc ra.
Ngày mai, em xin kể lại quá trình chữa bệnh cancer máu của một đứa bé chưa đầy 2 tuổi.
Kinh thư
Đinh Gia Hưng
Wednesday, August 15, 2012
Thực hành Diện Chẩn Chữa Bệnh vần A (Ăn, Áp,..)
ĂN KHÔNG TIÊU, Ợ KHÔNG ĐƯỢC:
- Day huyệt 19
- Kết quả: 2 phút sau sẽ ợ và trung tiện được.
(Nguyễn Văn Sum – học viên K.15/1991)ĂN KÉM, MẤT NGỦ:- Chà xát 2 nếp nhăn mũi-má (thường gọi là Pháp lệnh) vài phút mỗi ngày.(Nguyễn Văn Sum – học viên K.15/1991)
ÂM HƯ HỎA VƯỢNG (Làm đau lưng):- Day ấn huyệt 127, 36, 19, 1, 0, 290, 240, 103 Ngày làm vài lần. Mỗi lần 1 – 2 phút.(Tạ Minh – học viên K.4/1987)ÁP HUYẾT CAO:1)-Chà vuốt hai cung mày, xem bên nào đau nhiều thì chà vuốt bên đó nhiều hơn. (Kinh nghiệm cho biết cung mày bên trái thường đau nhiều hơn bên mặt). Chú ý: Khi huyết áp tăng lên cao thì vuốt nhẹ cung mày cũng rất đau. Chỗ đau đó chính là chỗ trị bệnh. Cứ vuốt từ nhẹ đến mạnh dần nhiều lần, huyết áp sẽ tự động hạ xuống rất nhanh (độ 50 cái). Cùng lúc ấn huyệt 15± (chỗ lõm sau dái tai), ấn thăm dò thấy bên nào đau nhiều lần thì ấn bên đó (độ 1 đến 2 phút). Phụ thêm lấy bàn tay vuốt quai hàm (từ mang tai xuống cằm). Lưu ý: Kỹ thuật trên làm hàng ngày (hễ rảnh thì làm từ 1-2 phút). Sẽ đưa đến sự ổn định huyết áp (Kỹ thuật này có tác dụng rõ rệt và chắc chắn đối với huyết áp vô căn (Huyết áp nguyên phát hay huyết áp giai đoạn một) mà thôi. Đối với huyết áp tự phát thì hiệu quả kém hơn. Động tác chà, vuốt cung mày làm hạ huyết áp tối đa, động tác ấn lõm sau dái tai (huyệt 15) làm hạ huyết áp tối thiểu.2)- Vuốt huyệt 26, cùng lúc ấn huyệt 57 (bên trái) từ 3-5 phút.(Bùi Quốc Châu)3)- Ấn huyệt, bằng que dò (hoặc bằng ngón tay trỏ) huyệt số 15-, 0 và vuốt xuống vùng trước tai.(Trần Tuyết Mai – K.6)4)- Bệnh nhân có thể tự làm: Vuốt vùng trước mang tai (Thêm ấn day huyệt 26, 57), hai cung mày và lưng bàn tay khi nắm lại (bàn tay nắm lại giống quả tim). Nếu mỏi cổ gáy, hơ thêm cổ chân phần sau từ gót chân lên (phần lõm). Huyết áp tối thiểu cao dùng que dò ấn huyệt 365 từ 1 đến 2 phút, huyết áp tối thiểu sẽ tụt.(Hoàng Chu – K.1/81)ĂN KÉM:1)- Day ấn, dán cao:- 50, 37, 39 (Hình Ích Viên – K.1/81).- 41, 50, 19, 37, 54, 55 (Vưu Thị Mai – K.6)- 22, 127, 36, 19, 1, 127, 50, 19, 39, 37, 1 (Tạ Minh – K.6)- 54, 55, 14, 39, 37AMIDAM:1) Gõ vùng: 275, sau đó day ấn huyệt 14, 277, 12, 38 (Bùi Quốc Châu)2) Day ấn:
- 26, 3, 87, 15 (Giác Tấn – K.4/87)
- 26, 3, 87, 100, 143 (Tạ Minh – K.6)
-106, 256, 61, 132 (Trần Nguyên Thảo: một học viên ở Vũng Tàu).
Thực hành Diện Chẩn chữa bệnh Vần B
(Theo http://dienchan.com/?cid=3,4&txtid=14452)BÀN TAY (Mu bàn tay bị lở loét, nhầy nhụa như Eczema (chàm)):Kỹ thuật: Dùng điếu ngải cứu hơ tại chổ (chổ nào bắt nóng nhiều hơn là hơ. Hơ 3 lần là đủ).Kết quả: Hơ khoảng một tuần là có kết quả tốt (Trần Việt Hùng – học viên K.14/1990)BỔ MÁU:1)- Day ấn 223, 442, 405 (Hệ phản chiếu “Bàng quang kinh” ở mũi và trán) (Phạm Chất Phác – K.4/1987).2)- 50, 19, 39 hoặc 127, 42, 35, 1, 290 (Hình Ích Viên)3)- Bổ máu hàng khí: 22, 127, tam giác gan, 3+, 52, 58, 37, 39, 300, 0. Khi có cảm giác nóng trong bụng thêm Sinh huyệt (SH) giữa 183 và 460 để dẫn lên rồi 347 để dẫn xuống chân (Phạm Chất Phác).4)- 22, 127, 36, 19, 290, 0, 1 hoặc 22, 127, 50, 19, 39, 37, 290, 0 ,1 (Tạ Minh)BÍ TIỂU:1)- 220 (SH giữa 29 và 85), 26, 174, 87, 51, 357, 29, 60, 57, 50 (Lý Phước Lộc – Học viên K.1/1981).2)- Thêm 61 – vào phác đồ 1 (Tạ Minh)3)- Nếu tiểu ít có sưng chân: Day ấn, dán cao 40,29, 85, 87 (Trần Tuyết Mai) (Tiểu ít, sinh phù chân)4)- Basedow (…): 14- , 64-, 8, 12-, 37, 17-, 50, 39, 87, 51-, 124, 34 (Lý Phước Lộc)BẠCH ĐÁI (Huyết trắng):1)- 127, 87, 156 (Lưu Sinh, K.5)2)- Chà môi trên, mỗi ngày làm 10 lần, mỗi lần làm 10 cái (BQC)3)- Xung điện: 127, 7, 61, 156, 0 (BQC)BÓN:1)- Dùng 3 đầu ngón tay cái (ở dưới), trỏ và giữa chụm lại (ở trên) vuốt đầu mũi, vuốt đến khi nghe rùng mình là có kết quả (Lý Phước Lộc)2)- Vuốt quanh môi từ phải sang trái hoặc chà cung mày mỗi ngày làm từ 30-50 cái (BQC)3)- Dán cao 26, 61, 38, 41, 365 (Tạ Minh). Nếu mãn tính (kinh niên) có thể thêm 340, 175, 107.BẦM SƯNG DO CHẤN THƯƠNG (Va chạm):1)- 121, 42 gõ búa Mai hoa, dán cao.2)- Day ấn, dán cao 156+, 38+, 7+, 50, 3+, 61+, 16+, thêm bộ vị phản chiếu hơi đau. Trị luôn cả bong gân ở các khớp, hiệu quả cao nếu trị sớm trong ngày.(Tạ Minh)BẾ KINH: (ít kinh đột ngột, trể kinh)1)- 50, 58, 37 (Đào Trường Khánh)2)- Day ấn 85, 87, 63, 7, 247, 127, 235. Nếu ra nhiều thì dùng 53, 19, 16 để cầm lại.3)- 1, 50, 63, 7, 127 (Hình Ích Viễn)4)-Chà môi trên 100 cái mỗi ngày.(Một HV ở Châu Phú, An Giang).BẢ VAI ĐAU LÓI:- Chà vùng 332, 360, 16 (Lý Phước Lộc)- Chà vùng 73 xéo lên 330 ((Lý Phước Lộc))BAO TỬ ĐAU:- Đau thượng vị, sưng cuống bao tử, dư nước chua: ấn 235, sinh huyệt vùng 64- và 287+, 37, 16+
(Nguyễn Văn Toàn, K.3)- Day ấn 61- để cắt cơn đau, sau đó day ấn dán cao tam giác vị 120, 121, 39)
Sunday, August 5, 2012
Thực hành Diện Chẩn chữa bệnh vần C
(Theo http://dienchan.com/?cid=3,4&txtid=14453)CHAI CHÂN (Mắt cá lòng bàn chân):- 26, 52 (Hình Ích Viễn)- Hơ ngải cứu ở vị trí đối xứng với nơi đau của lòng bàn chân bên kia. Hơ mỗi ngày 1 lần, mỗi lần 1 phút. Sau từ 3 – 5 lần là hết.- Hơ ngải cứu 26, 61-, 3-, 51-, 38, 17-, 347 (Lê Kim Nghĩa).CỔ GÁY CỨNG MỎI:- Ấn 8, 20, 12, 97, 65.- Gõ vùng thái dương (màng tang) (Nguyễn Thị Kim Tiếng)CAI THUỐC LÁ – CAI RƯỢU:1)- 127, 37, 50, 19, 1, 106, 103, 300, 0 trước khi châm có lăn và gõ hai bên mang tai (thường rất đau) cho đến khi ra nước miếng mới có hiệu quả. (BQC)2)- 127, 37, 50, 1, 73, 103, 0, 139 (Cố Lương y Tư, Biên Hòa).3)- Ấn, dán 124, 19, 51 (BQC)Lưu ý chung: - Nếu bệnh nhân có bệnh cao huyết áp thì nên dùng 26, 51- trước rồi mới dùng pháp đồ, sẽ không bị lên huyết áp.Trước khi điều trị thử nghiệm để có thể biết cai tốt hay không: gõ hai bên dái tai vùng huyệt 14, 275, nếu tiết ra nước miếng là tốt.4)- Ấn 124, 19, 127, 57, 3 (Hình Ích Viễn)CẦM MÁU:1)- Dán 16, 61, 0 (BQC)2)- Ấn dán 16, 50, 61 (Lương Văn Mai – K.6B)CHẢY NƯỚC MẮT SỐNG:Ấn 16, 61 (Phan Thị Xương)CẢM:Thoa dầu, đánh nóng trước và sau tai, tuyến ngang 126, tuyến ngang 103, tuyến ngang 106, tuyến ngang 63, tuyến ngang 127, tuyến ngang 87, tuyến dọc từ 126 xuống tận 97, 360, tuyến dọc từ 126 xuống tận 97, 360, tuyến dọc 16 xuống 14. Phải đánh nhiều lần trong ngày mới hết nhanh (Lý Phước Lộc).CẢM NÓNG:26, 3-, 61-, 39, 38-, 222-, 14-, 143, 156-, 87, có thể trị mụn (Tạ Minh). Trị trúng nắng, các chứng tổng quát về bệnh nhiệt.CHẤN THƯƠNG SỌ NÃO, HÔN MÊ:Hơ 127, 53, 63, 19, 50, 37, 39, 106, 103, 126, 0. Hơ đến số 0 thì tình lại, sau đó phải dùng bộ huyệt làm tan máu bầm: hơ hoặc ấn, châm, xung điện đều được: 156+, 7+, 50,3+, 61+, 16+, 103 (bộ vị).Trường hợp này là một bạn học sinh 11 tuổi bị bạn xô tế xuống nên gách bằng xi măng, 40 phút sau bắt đầu hôn mê. Chữa thì 5 phút sau bắt đầu tỉnh, sau 15 phút thì bắt đầu bình phục (Ngô Thị Nga)CỘT SỐNG ĐAU:1)- Không cúi được: Day ấn 275+ - Day ấn 19 (BQC)- Không ngửa được: Day ấn 175- (Nguyễn Anh Tuấn) – Day ấn 127 (BQC)2)- Cụp cột sống: Ấn 219 (Trần Gia Cư)3)- Cụp cột sống: 19 và 19A (sát hai bên 19) (Tạ Minh).4)- Cụp cột sống: 19, 64, 63 (BQC)5)- 45, 43, 300 (Nguyễn Văn Toàn, K.3)CHÓNG MẶT:Nhất là khi cử động (Can dương thượng kháng): không do cao huyết áp:1)- Day ấn 34, 290, 156, 70 (Tạ Minh)Do nổi loạn tiền đình2)- 34, 124, 65, 8, 60, 65, 103, 0 (Phạm Huy Tòng)CẬN THỊ:1)- Day ấn 34, 6 (Đào Trường Khánh)2)- Day ấn 34, 1, 127 và các SH quanh mắt(Đào Trường Khánh)CƠN ĐAU THẮT NGỰC: (Triệu chứng của thiếu năng động mạch vành):1)- Day ấn: Tam giác tim (60, 68, 69), 8, 3, 269, 73, 28 (Lý Thừa Khánh)2)- Hơ nóng, xức dầu các SH từ 0- ngang đến 61-, 290 (Tạ Minh)3)- Xức dầu, day: 269-, 3-, 61- (Bùi Quốc Châu)CƠN ĐỘT PHÁT TIM NGOÀI TÂM THU:Hơ các SH đồ hình phản chiếu “Nội tạng” lên Da, Ngực, Bụng, vùng Tim dọc từ Chiên Trung xuống gần Cự Khuyết (dọc theo xương ức) (BQC)CHÂN: (Tổng quát: Tê, lạnh, môi, đau nhức…):1)- 0, 1, 156. Có thể sử dụng kỹ thuật nào cũng được (Tạ Minh).2)- Cứng đì (đau dây chằng, đi đứng gì cũng đau): Ấn 287, 58 (Nguyễn Văn Đức, Long Xuyên)
Subscribe to:
Posts (Atom)













